Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2015-2016

Thứ hai - 09/11/2015 23:37

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2015 – 2016
 
Căn cứ công văn số 4323/BGDĐT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục – Đào tạo về thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016;
Căn cứ công văn số 1428/SGD&ĐT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Sở Giáo dục - Đào tạo Hà Tĩnh về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2015-2016;
Căn cứ công văn số 54/PGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 2015 của Phòng Giáo dục – Đào tạo Thạch Hà về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016;
Thực hiện công văn Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016  bậc học GDMN, Phòng GD&ĐT Thạch Hà. Năm học tiếp tục triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp. Trường mầm non Thạch Thắng xây dựng Kế hoạch năm học 2015 - 2016 như
         Phần thứ nhất
         ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
          1. Tình hình của địa phương
          Thạch Thắng là xã nằm trong vùng  bãi ngang ven biển, có diện tích tự nhiên 879,75 ha; Toàn xã có có: 1.092 hộ với 5.073 khẩu; Thu nhập chủ yếu của người dân từ sản xuất nông nghiệp, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo và cần nghèo đáng chiếm 9,5%. Song nhờ sự quan tâm của cấp trên, sự phấn đấu vượt qua khó khăn của Đảng bộ và nhân dân xã nhà nên tình hình chính trị, kinh tế, xã hội được ổn định và có những bước phát triển, các trường học trên  học trên địa từng bước được đầu tư, xây dựng CSVC. Trong năm học 2015 - 2016 . Trường Mầm non phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia mức 1;  trường Tiểu học kiểm tra chuẩn quốc gia Mức độ II sau 5 năm, trường THCS phấn đấu lấy lại trường đạt chuẩn quốc gia.
           2. Thực trạng của nhà trường
          * Quy mô trường, lớp, học sinh
           - Tổng số học sinh: 240; Tổng số nhóm lớp: 9
           Trong đó: Nhóm trẻ: 2 lớp,  43 em;
                 Lớp MG 3 tuổi:  3 lớp, 87 em.
                 Lớp MG 4 tuổi: 2 lớp,  49 em.
                 Lớp MG 5 tuổi: 2 lớp,  59 em.
           *  Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
            + Tổng số Cán bộ, giáo viên, nhân viên: 25. Trong đó: Cán bộ Quản lý: 3,
GV: 17 (1 GV nghỉ hưu 1/2016), Nhân viên hành chính: 6 (NVKH: 1, NVYT: 1, NVND: 3, NVBV: 1)
Giáo viên: 17, Tỷ lệ: 1,9 GV/ lớp;
          + Chất lượng đội ngũ: Trình độ Đại học: 9; Cao đẳng: 10; Trung cấp: 6.
LĐTT cấp huyện: 7; GV giỏi huyện: 5;
 Tổng số Đảng viên: 9, Tỷ lệ: 36%
 
Cán bộ, giáo viên, nhân viên Kế hoạch
2015-2016
Hiện có Cân đối
Thừa Thiếu
1. Quản lý 3 3 0 0
2. Giáo viên 19 17 0 2
3. Nhân viên        
NV y tế 1 1 0 0
Kế toán 1 1 0 0
NV Bảo vệ 1 1 0 0
NV nuôi dưỡng 4 3 0 1
Tổng 29 26 0 3
          * Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
- Khối phòng học: 9; trong đó: Phòng cao tầng: 6 phòng, phòng cấp 4: 3,
- Khối phòng hành chính quản trị:
Phòng Hiệu trưởng: 1; Văn phòng: 1; phòng y tế: 1; phòng KT: 1 (VP, phòng HT xuống cấp không đảm bảo điều kiện làm việc).
- Bếp bán trú, diện tích sân chơi bãi tập đảm bảo các điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày.
- Trường có 7/9 nhóm lớp dành riêng cho học sinh; có khu để xe cho giáo viên.
- Cảnh quan sư phạm: Sân trường lát gạch Blốc, hệ thống bồn hoa cây cảnh, đồ chơi ngoài trời hợp lý, khá đẹp;  lớp học được trang trí đúng chủ đề, thân thiện, đẹp mắt đảm bảo môi trường mỏ cho trẻ hoạt động.
* Trường còn thiếu 8 phòng: Văn phòng, Phòng HT, PHT, phòng YT, phòng Giáo dục Thể chất; phòng họp; phòng nhân viên, phòng thường trực;
+ Trang thiết bị dạy học: Trường có 7 máy tính, trong đó: 4 máy văn phòng, 3 máy, 2 đầu chiếu đa năng, 4 ti vi phục, 2 bộ loa máy, tủ sấy bát đĩa, tủ hấp cơm  vụ cho công tác CSGD trẻ.
* Tài chính
Nguồn tài chính của trường chủ yếu từ ngân sách Nhà nước. Phần hỗ trợ của địa phương hạn chế. Vì vậy, kinh phí tổ chức các hoạt động cũng như xây dựng CSVC không đáp ứng yêu cầu.
3. Thành tích của trường năm học qua và những năm gần đây
- Tập thể nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ mà ngành giao phó.
- Năm học 2013-2014, 2014 - 2015 trường mầm non Thạch Thắng đạt danh hiệu Tập thể khá.
4. Thuận lợi, khó khăn
     4.1. Thuận lợi
- Năm học 2015 - 2016 Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Phòng GD- ĐT Thạch Hà, sự giúp đỡ của cấp ủy Đảng chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể. Cùng với sự đồng thuận cao của hội phụ huynh đã tạo điều kiện cho nhà trường hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Cơ sở vật chất đã và đang từng bước được xây dựng khang trang, các trang thiết bị được mua sắm tương đối đầy đủ  đảm bảo cho việc dạy học 2 buổi/ ngày.
- Đội ngũ cán bộ giáo viên đoàn kết nhiệt tình, yêu nghề mếm trẻ có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100% (trong đó trên chuẩn 76%), có ý thức xây dựng phong trào nên chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được nâng lên.
          4.2. Khó khăn
* Địa phương và phụ huynh
   Thạch Thắng là xã thuần nông độc canh cây lúa, có hơn 1/3 dân số là giáo dân, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, nhận thức của một số phụ huynh không đồng đều nên việc huy động trẻ nhà trẻ đến trường còn thấp so với kế hoạch. Ngân sách của địa phương hết sức hạn hẹp nên việc đầu tư xây dựng, tư sửa cơ sở vật chất cho nhà trường chủ yếu phụ thuộc vào nguồn vận động phụ huynh học sinh nên còn gặp nhiều khó khăn.
* Đối với nhà trường
Cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi của trẻ mặc dù được cấp uỷ đảng, chính quyền đại phương, quý bậc phụ huynh đầu tư, mua sắm nhưng vẫn còn thiếu so với yêu cầu thực hiện chương trình, hệ thống phòng phục vụ học tập, các phòng chức năng,... đang còn thiếu.
  * Giáo viên
Đội ngũ cán bộ giáo viên tuy đã đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 76% nhưng một số giáo viên việc thực chương trình mới, tự học tự bồi dưỡng và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học còn có phần hạn chế.
     * Đối với trẻ
     Trẻ là con em nông thôn, con hộ nghèo và cận nghèo, không có điều kiện đầu tư cho con em nhiều, việc chăm sóc giáo dục trẻ ở một số gia đình chưa thật quan tâm nên công tác vệ sinh cá nhân trẻ, ăn mặc,... chưa được sạch sẽ, trẻ đến trường còn nhút nhát, chưa mạnh dạn giao tiếp với bạn bè, cô giáo cũng như khi có khách đến thăm trường, lớp.
 
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP
 
          I. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
1. Tập thể
1.1. Trường
- Danh hiệu thi đua:  Tập thể Lao động Tiên tiến;
- Hình thức khen thưởng: Giấy khen của UBND huyện;        
1.2. Tổ chuyên môn
- Xuất sắc: 2; Tiên tiến: 1
1.3. Nhóm lớp: Xuất sắc: 6 lớp; tiên tiến: 4 lớp.
2. Cá nhân
- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 2;
- Lao động tiên tiến cấp huyện: 15;
- Sáng kiến kinh nghiệp cấp tỉnh: 2;
- Sáng kiến kinh nghiệp cấp huyện: 10;
- Giáo viên giỏi cấp huyện: 8.
          II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
1. Về công tác quản lý.
1.1. Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với đặc thù của ngành là triển khai cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực".
a) Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; Chỉ thị 35, kết luận 05 của Ban Thường vụ tỉnh ủy, Quyết định 33 của UBND tỉnh về siết chặt nền nền nếp kỷ cương hành chính
- Tăng cường học tập, quán triệt tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, các lời dạy của Người đối với nhà giáo. gắn với triển khai Nghị quyết 04 của Bộ Chính trị về xây dựng và chỉnh đốn Đảng nhằm nâng cao nhận thức, tiếp tục tự hoàn thiện, sửa chữa sai lầm, khuyết điểm với chủ đề năm 2015: Trung thực, trách nhiệm, gắn bó mật thiết với học sinh, với nhân dân.
          - Đăng ký sửa chữa tồn tại, sai lầm, khuyết điểm
- Xây dựng và nhân rộng các tập thể, cá nhân điển hình.
          + Về chuyên môn nghiệp vụ: cô Nguyễn Thị Liên; Bùi Thị Hồng Soa…
          + Về công tác chủ nhiệm lớp: Cô Trần Thị Huyền; Cô Nguyễn Thị Hương; Nguyễn Thị Thuỷ; Trần Thị Nguyên…
          + Về thực hiện kỉ cương nề nếp: cô Đinh Thị Tình; Cô Trần Thị Huyền; Bùi Thị Hồng Soa.
          + Về tập thể: Tổ hành chính, tổ 4,5 tuổi
          b) Tiếp tục thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".
- Phát động nhiều phong trào thi đua, trọng tâm là thi đua dạy tốt, học tốt. Động viên 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hội thi nhầ trường, cụm trường, huyện tổ chức, ít nhất có 35% GV tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện, có 1-2 giáo viên tham gia dự thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trong năm học;
- Động viên và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên đăng ký nội dung tự học, nguồn tài liệu, sự hỗ trợ của tổ chuyên môn, đồng nghiệp (cá nhân đăng kí những nội dung đang còn yếu, có hồ sơ đăng ký nội dung tự học cụ thể)
          - Thường xuyên tích lũy chuyên môn nghiệp vụ (hồ sơ minh chứng)
          - Nâng cao chất lượng các chuyên đề, hội thảo về đổi mới phương pháp và hình thức dạy học.
          - Vận động, khuyến khích CBGV viết SKKN, làm đồ dùng dạy học.
- Kiện toàn tổ giúp việc thực hiện chỉ thị 03/CT-TW.
- Tiếp tục làm tốt công tác bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CBQL, GV và nhân viên.
- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn trên cơ sở lấy kết quả hoạt động CSGD để đánh giá giáo viên, tăng cường việc tổ chức các chuyên đề, hội thảo về đổi mới phương pháp soạn bài, lên lớp.
- Thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho CBQL và GV theo quy chế BDTX và kế hoạch của phòng GD& ĐT, mỗi CBGV đều có hồ sơ tự học, tự bồi dưỡng.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ "Ba công khai”, ”Quy chế dân chủ cơ sở” nhằm đảm bảo khối đoàn kế nội bộ, cùng nhau phấn đấu vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ; ngăn ngừa biểu hiện tiêu cực xẩy ra trong nội bộ cơ quan.
c)Thực hiện có hiệu quả phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
* Chỉ tiêu
- 100% CBGV, NV và HS làm tốt công tác giữ gìn vệ sinh trường lớp đảm bảo trường luôn xanh- sạch- đẹp.
- Xây dựng tốt mối quan hệ trong và ngoài nhà trường, đảm bảo môi trường thân thiện giữa CBGV với CBGV, giữa CBGV với học sinh, giữa học sinh với học sinh.
* Giải pháp
          - Thường xuyên giáo dục cho các cháu ý thức giữ gìn vệ sinh, làm đẹp cảnh quan nhà trường, đảm bảo trường luôn xanh - sạch - đẹp - an toàn.
          + Sữa chữa nâng cấp hệ thống nước, nhà vệ, ...
          + Tổ chức tốt việc vệ sinh công trình vệ sinh, giữ vệ sinh trong khuôn viên nhà trường, giữ vệ sinh môi trường bằng việc phân chia, giao khoán khu vực vệ sinh cho các lớp, kết hợp với công tác kiểm tra đôn đốc việc tổ chức thực hiện.
          + Trang trí lớp học, các mảng tường trong và ngoài lớp học theo môi trường mở.
          + Trồng cây cổ thụ, cây xanh, cây cảnh ở sân trường, góc thiên nhiên, khu vực xung quanh vườn trường.
          + Xây dựng khu GDTC, GD ATGT,... xanh - sạch - đẹp - an toàn.
          - Xây dựng các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường
          + Với địa phương, phụ huynh: Thường xuyên có mối liên hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, Hội phụ huynh học sinh để tham mưu trong việc xây dựng CSVC, giáo dục, tổ chức ăn bán trú cho học sinh, nhằm tạo sự hỗ trợ tối đa cho nhà trường trong việc tổ chức hoạt động giáo dục, chăm sóc trẻ.
          + Luôn luôn tạo mối quan hệ thân thiện giữa giáo viên với giáo viên; giữa giáo viên với học sinh, giữa các thầy cô giáo với học trò; giữa học trò với nhau.
          - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, CBGV:
          + Giáo dục ý thức công dân, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử cho giáo viên;
          + Giáo dục các cháu học sinh: lễ phép với cô giáo, bạn bè, yêu bạn, có kỹ năng giao tiếp tốt ở gia đình và ngoài xã hội;
          - Sưu tầm, sáng tác, lựa chọn đưa trò chơi dân gian, làn điệu dân ca vào các hoạt đồng hằng ngày của trẻ hằng ngày.
- Tổ chức nhiều đợt giao lưu văn nghệ, các lễ hội gắn với chủ đề cụ thể. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, "Vui mà học, học mà vui".
1.2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý
- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt, triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng các cấp gắn với việc thực hiện Nghị quyết 05 của Tỉnh ủy, Nghị quyết 20/2011 của HĐND tỉnh và Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Thực hiện tốt việc phân công, phân nhiệm đối với tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên, phù hợp với năng lực, sở trường của từng cá nhân; thực hiện nghiêm túc việc quản lý giờ giấc, hiệu quả làm việc, có hồ sơ theo dõi đầy đủ. Thực hiện nghiêm túc, triệt để Nghị định 108 của Chính phủ về tinh giản biên chế.
- Tiếp tục thực hiện Công văn số 6890/BGDĐT-KHTC ngày 18/10/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện cho các cơ sở Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 1702/LNTC-GD ĐT - Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Tài chính hướng dẫn thực hiện thu chi các khoản đóng góp tự nguyện từ cha mẹ học sinh trong các cơ sở giáo dục và đào tạo;
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương, giải pháp trong quản lý và đổi mới giáo dục. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên, học sinh.
  - Đề cao vai trò, trách nhiệm cấp ủy, chính quyền; các tổ chức chính trị- xã hội; phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý kịp thời các hiện tượng tiêu cực, gây bức xúc trong xã hội.
- Nắm vững và vận dụng linh hoạt các văn bản QPPL, nhất là các văn bản liên quan đến hoạt động của ngành, nhà trường, chức năng, nhiệm vụ của CBQLGD;
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính. Ban hành các văn bản hành chính đúng trình tự, thủ tục, thể thức; hành vi hành chính đúng mực, điều hành các hoạt động bài bản. Các quyết định được thực hiện nghiêm túc;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch;
- Tăng cường công tác quản lý, điều hành của BGH đối với các tổ chuyên môn, các tổ chức, đoàn thể.
- Thực hiện tốt qui chế dân chủ cơ sở: xây dựng, hoàn thiện và thực hiện nghiêm qui chế dân chủ, qui chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo tốt “3 công khai”;
- Tạo không khí lành mạnh trong thi đua thực hiện nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt các hoạt động, các cuộc thi do ngành và các tổ chức chính trị xã hội tổ chức.
- Đẩy mạnh công tác PBGDPL, phát huy tốt vai trò của người đứng đầu.
- Đẩy mạnh việc kiểm tra công tác quản lý của hiệu trưởng, việc thực hiện công vụ của công chức, viên chức, kiểm tra theo chuyên đề.
         2. Tăng cường các điều kiện tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
          2.1. Tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị
* Chỉ  tiêu:
 
 
TT Hạng mục xây dựng, nâng cấp Số tiền
1 Xây khối phòng phục vụ học tấp, phòng chức năng 3.500.000.000đ
2 Chi hỗ trợ trả nợ bếp ăn bán trú, sân khấu 34.000.000đ
3 Xây nhà Thường trực – Bảo vệ 50.000.000đ
4 Tu sữa, nâng cấp nhà vệ sinh 17.500.000đ
5 Hỗ trợ làm nhà để xe giáo viên 17.975.000đ
6 Mua mới giá đồ chơi 4 nhóm lớp 31.000.000đ
7 Sơn cổng trường, quét vôi ve hàng rào 7.500.000đ
8 Trồng 4 cây xoài bóng mát ở sân trường 12.000.000đ
9 Tu sữa rã giường, bàn ghế 2.500.000đ
Tổng kinh phí 3.673.000.000đ
(Bằng chữ: Ba tỷ  sáu trăm bảy mươi ba triệu đồng chẵn)
* Biện pháp
- Xây dựng và thực hiện tốt quy hoạch nhà trường: quy hoạch khoa học, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa: CSVC, cảnh quan sư phạm, các hạng mục công trình (được UBND huyện phê duyệt);
- Xây dựng kế hoạch tu sửa, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị; Chống xuống cấp, nâng cấp CSVC, làm đẹp khuôn viên cảnh quan sư phạm theo đúng quy hoạch;
          - Làm tốt công tác phối hợp với BCH hội PHHS xây dựng kế hoạch vận động các nguồn thu tự nguyện từ PHHS, các doanh nghiệp, tổ chức, con em xa quê.... để xây dựng, nâng cấp từng bước hoàn thiện: Khu giáo dục thể chất ngoài trời với nhiều thiết bị, đồ chơi sáng tạo và tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất có hiệu quả; Khu giáo dục an toàn giao thông đảm bảo theo quy định, ở vị trí phù hợp; Vườn rau của bé với thiết kế sáng tạo, phong phú các loại cây trồng; Hệ thống công trình vệ sinh cho trẻ và giáo viên đúng chuẩn, thân thiện, được bảo quản, sử dụng tốt;
Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi,  kiểm tra việc sử dụng và bảo quản đồ dùng đồ chơi, tài liệu, thiết bị dạy học tại các lớp; rà soát, phân loại đồ dùng, đồ chơi có thể dùng lại, sửa chữa hoặc mua sắm thay thế, bảo đảm đủ đồ dùng, đồ chơi và tiết kiệm, tránh việc mua sắm trang thiết bị  đắt tiền nhưng hiệu quả sử dụng thấp, gây lãng phí.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và tổ chức dạy học: Sử dụng hiệu quả internet, trang thông tin điện tử của Sở, Phòng, trường để gửi, nhận, cập nhật thông tin, nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; khai thác hiệu quả trang Web của trường nhằm công khai các hoạt động; quảng bá hình ảnh ngành, nhà trường.   
2.2. Quản lý tài chính, tài sản
* Chỉ tiêu
- Phát huy hiệu quả CSVC hiện có phục vụ tốt cho công tác dạy học và tổ chức các hoạt động;
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả ngân cách được cấp. Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản nhà trường.
* Giải pháp
- Đảm bảo các nguồn thu, chi ngân sách cấp theo đúng nguyên tắc tài chính.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở.
- Quản lý, sử dụng các khoản từ xã hội hóa giáo dục theo đúng quy định của Nhà nước. Các khoản vận động thu tự nguyện từ gia đình học sinh theo đúng tinh thần công văn số 1702 liên Sở Giáo dục- Đào tạo và Sở Tài chính đạt hiệu quả sử dụng cao.
          2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ
*  Chỉ tiêu
          - 100% CBQL và GV được tập huấn, học tập chuyên đề BDTD do Sở, phòng tổ chức để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ GDMN.
- 100% GV được xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên (cụ thể: Xuất sắc: 8/17, Tỷ lệ: 47%, Khá: 9/17, tỷ lệ: 53%,
- Xếp loại chuẩn HT, PHT: Xuất sắc: 1; Khá: 2
          - Phấn đấu cuối năm học 2015 – 2016, toàn trường có 20/25 CBGV, NV có trình độ trên chuẩn, đạt tỷ lệ 80%
          - Giáo viên giỏi trường: 15
          - Giáo viên giỏi huyện: 8
          - SKKN cấp tỉnh: 2; Cấp huyện: 10; Cấp trường: 15
* Biện pháp:
          Tích cực tham mưu với phòng giáo dục để phân bổ đủ số lượng giáo viên và hợp đồng thêm nhân viên nuôi dưỡng để phục vụ cho công tác bán trú. Nâng cao vai trò lãnh đạo của chi bộ, tổ chức công đoàn trong nhà trường. Bồi dưỡng nâng cao nhận thức tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống cho đoàn viên. Xây dựng khối đoàn kết nội bộ trong trong tập thể. bồi dưỡng 1 - 2 đoàn viên ưu tú gửi đi học đối tượng và kết nạp 2 quần chúng vào Đảng.
          Phát huy hết vai trò, năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường theo đúng chức năng, nhiệm vụ và đảm bảo công bằng.
Thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng đội ngũ bằng việc tổ chức cho CB, GV, NV tham gia đầy đủ các chuyên đề, các buổi toạ đàm do Sở, phòng tổ chức, Thực hiện việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho cán bộ, giáo viên thông qua việc tham gia phong trào đọc, viết bài cho các tạp chí đặc biệt là Tạp chí Giáo dục mầm non do Vụ GDMN phát hành.  Phấn đấu mỗi tháng có từ 1-2 bài viết đảm bảo chất lượng gửi về Ban biên tập.
Thực hiện việc bồi dưỡng chuyên môn cho CBQL và giáo viên mầm non theo Quy chế bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư số 26/2012/QĐ-BGDĐT ngày 10/7/2012 và hướng dẫn tại công văn số 8576/BGD ĐT-NGCBQLGD ngày 13/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về triển khai thực hiện công tác bồi dưỡng thưỡng xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và GDTX.
          Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, khách quan công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN (theo Quyết định số 02//2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ GDĐT), đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường mầm non theo Thông tư số 17/2011 /TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hướng dẫn  đánh giá khác. Lấy kết quả đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên theo chuẩn làm căn cứ quan trọng để đánh giá xếp loại thi đua, đề bạt, bổ nhiệm, thuyên chuyển và thực hiện Nghị định 108 của Chính Phủ.
          Chỉ đạo các trường thực hiện có hiệu quả việc sinh hoạt chuyên môn theo hướng đổi mới đảm bảo yêu cầu các buổi sinh hoạt chuyên môn chỉ tập trung vào các nội dung chuyên môn như: dạy học lấy trẻ làm trung tâm, lồng ghép các nội dung (GDATGT, GDMT,...) vào các tiết dạy hoạt động; tổ chức hoạt động dạo chơi, hoạt động góc, hoạt động đón trả trẻ; Chỉ đạo các tổ chuyên môn ít nhất 02 tuần có 1 tiết dạy thể nghiệm, có quay phim, ghi hình để tổ thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo hướng tập trung vào hoạt động của trẻ;
Tham mưu với Phòng GD tổ chức cho CBQL, các TTCM tham quan học tập kinh nghiệm về công tác quản lý và nâng cao chất lượng GDMN ở các trường trọng điểm trong và ngoài tỉnh. Tham mưu với Phòng GD-ĐT phối hợp với trường Dạy nghề bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên nuôi dưỡng.
Tăng cường sự giúp đỡ, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm trong thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ với các đồng nghiệp. Nâng cao năng lực cho CBQL và GVMN trong việc phát hiện sớm khó khăn của trẻ và kỹ năng hỗ trợ giáo dục cho trẻ khuyết tật.  Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, lựa chọn những giáo viên có năng lực tham gia dự thi cấp huyện và tỉnh.
Thực hiện chế độ, chính sách cho cán bộ, giáo viên, chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng của CBGV. Tham mưu với UBND xã về nguồn phụ cấp cho NVKT, NVYT, NVND, đảm bảo mức lương 2.000.000đ – 2.500.000/tháng.
3. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
3.1. Công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng trẻ
* Chỉ tiêu:
- 100%  Trẻ ăn chính và ăn phụ tại trường.
 - 100% cháu được khám sức khỏe định kỳ mỗi năm hai lần và được theo dõi bằng biểu đồ phát triển 3 lần/năm,  đối với trẻ suy dinh dưỡng mỗi tháng 1 lần.
- 100% cháu được rửa tay dưới vòi nước sạch, “Giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng”, chú trọng giáo dục kỹ năng sống và thói quen vệ sinh cho trẻ trong nhà trường.
- 100% số lớp có đủ nước sạch cho trẻ dùng.
 - 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất lẩn tinh thần và phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường Mầm non.
-  Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ SDD xuống dưới 6% ở thể nhẹ cân và SDD thấp còi. Phấn đấu giảm ít nhất từ 1-1,5% số trẻ SDD so với đầu năm học. Chỉ đạo nhân viên y tế làm tốt công tác theo dõi phục hồi trẻ suy dinh dưỡng.
* Biện pháp:
Tiếp tục nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ (CSGD) trong nhà trường. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác bán trú, quan tâm đúng mức việc tính khẩu phần ăn cho trẻ theo khung chương trình GDMN, quản lý khẩu phần ăn của trẻ; có biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ, thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ sức khoẻ, xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích theo thông tư 13/2010/TT-BGDĐT;
Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ  trong nhà trường: đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang bị đủ đồ dùng, phương tiện phục vụ cho việc tổ chức ăn bán trú; thực hiện đầy đủ những qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường; giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng đồ chơi của trẻ theo khuyến cáo của ngành y tế; thực hiện nghiêm việc ký hợp đồng mua bán thực phẩm giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân liên quan.
          Theo dõi, kiểm tra và chỉ đạo các trường phối hợp với trạm y tế xã trong việc chăm sóc sức khỏe, tổ chức cân đo, khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng, vệ sinh và phòng chống dịch bệnh. Đảm bảo 100% trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng. Trường có các biện pháp tuyên truyền về phòng chống SDD, béo phì để giảm tối đa số trẻ suy dinh dưỡng , béo phì so với đầu năm; phấn đấu tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong các nhà trường dưới 6% ở hai thể nhẹ cân và thấp còi. Thường xuyên kiểm tra công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh nhóm lớp, VSATTP. Xây dựng kế hoạch, phối hợp với giáo viên, phòng chống những tai nạn thường gặp (Đuối nước, bỏng, điện giật, vấp ngã, chơi với đồ chơi ngoài trời…) và an toàn cho trẻ trên đường đi đến lớp cũng như về nhà. Thực hiện khẩu hiệu “Không tai nạn, không dịch bệnh, không ngộ độc thực phẩm” trong trường mầm non.
Tham gia và tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành cho CBQL, GV về công tác phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai trong các nhà trường;
Theo dõi kiểm tra việc thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ;
Chỉ đạo nhân viên y tế  thực hiện tốt các nội dung của công tác y tế trường học theo quyết định 58/QĐ/BGDĐT-BYT; Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18 tháng 6 năm 2013 Quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở giáo dục mầm non; có vườn rau đảm bảo cung cấp rau sạch co trẻ ăn hàng ngày.
Làm tốt công tác tuyên truyền trong phụ huynh để tăng mức ăn tối thiểu 14000 đồng/trẻ/ngày bao gồm: mẫu giáo một bữa chính và một bữa phụ, nhà trẻ hai bữa chính và một bữa phụ. Thực hiện nghiêm việc hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng theo công văn hướng dẫn số 887 của Sở GD&ĐT, cô nuôi có đủ sức khoẻ, không mắc các bệnh truyền nhiễm, có kiến thức chắc chắn về dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm; trang bị đầy đủ đồ dùng làm việc và thực hiện khám sức khoẻ định kỳ  6 tháng 1 lần.
- Tăng cường chỉ đạo kiểm tra công tác chăm sóc nuôi dưỡng; Giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do virut gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ. Công khai thực đơn và tiêu chuẩn ăn hằng ngày cho phụ huynh để biết, giao cho phụ huynh kiểm tra khẩu phần ăn của trẻ hàng ngày. 
3.2 Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non
* Chỉ tiêu:                                                                                                    
- 100% nhóm, lớp thực hiện có hiệu quả chư­ơng trình GDMN.
- 100% trẻ học 2 buổi trên ngày; 10 buổi trên tuần
 - Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần trẻ nhà trẻ 85%; MG 3 tuổi, 4 tuổi 90%, 5 tuổi 98%.
- 100% GV thực hiện tốt nội quy, quy chế chuyên môn.
- 100% nhóm lớp trang trí trong và ngoài lớp phù hợp với chủ đề đang triển khai  và có góc tuyên truyền.
 - 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình: Xếp loại khá: 45/49 tỷ lệ 91,8% ; ĐYC:  4/49 tỷ lệ 8,2%; không có trẻ xếp loại yếu.
- 82% trẻ nhà trẻ và 95% trẻ 3T, 4T tuổi hoàn thành chương trình.
- Tham gia tốt  các hội thi do trường, cụm trường và phòng tổ chức.
          * Biện pháp:
          Thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN đúng thời gian biểu, thời khóa biểu. Tăng cường kiểm tra, giám sát, tư vấn việc thực hiện chương trình GDMN cho mỗi CB, GV trong đơn vị. Chỉ đạo các tổ chuyên môn tích cực đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động hướng tới cho trẻ được trải nghiệm, được tự do hoạt động sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng  thực hiện Chương trình GDMN theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ; chú trọng hình thành phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
Tăng cường việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ: kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng tự bảo vệ an toàn bản thân, kỹ năng giao tiếp, vệ sinh cá nhân…, quan tâm bồi dưỡng năng khiếu cho trẻ;
Thực hiện tốt việc sử dụng Bộ chuẩn PTTENT, đánh giá việc thực hiện Bộ chuẩn PTTENT sau mỗi chỉ số, mỗi chủ đề để rút kinh theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp và tác động kịp thời giữa gia đình và nhà trường giúp trẻ phát triển tốt, tạo nền tảng vững chắc cho trẻ bước vào lớp 1;
Tiếp tục chỉ đạo giáo viên tận dụng nguyên vật liệu tại địa phương làm đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học phục vụ các nội dung giáo dục của chương trình GDMN và thông tư 02/TT-BGDDĐT;
Kiện toàn các tổ chuyên môn, phát huy năng lực tổ trưởng tổ chuyên môn để làm nòng cốt trong việc thực hiện các hoạt động chuyên môn trong nhà trường; Tổ chức sinh hoạt theo các chủ đề, dạy chuyên đề ở trường nhằm trao đổi, học tập, rút kinh nghiệm trong việc thực hiện chương trình.
Chỉ đạo bộ phận chuyên môn tổ chức tốt các hội thi cho cô và trẻ  cấp trường nhằm thực hiện tốt các nội dung của chương trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và tuyên truyền các nội dung giáo dục của bậc học, kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ cho phụ huynh và cộng đồng cũng như công tác PCGDMNT5T.  Phối hợp với PHHS tổ chức các hội thi sưu tầm, sáng tác thơ, ca, hò vè … để phục vụ cho công tác CSGD trẻ.
Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Bộ GDĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1. Chỉ đạo giáo viên tuyệt đối không tổ chức dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ; không yêu cầu trẻ tập đọc, tập tô, tập viết chữ. Cuối năm học học, phối hợp với Hiệu trưởng trường tiểu học trên địa bàn tổ chức họp phụ huynh cho trẻ 5 tuổi để quán triệt nội dung này tới PHHS.
Làm tốt công tác giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, chống phân biệt đối xử đối với trẻ khuyết tật và kì thị đối với trẻ nhiễm HIV đảm bảo công bằng trong GDMN.
Tiếp tục tham mưu đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; phối hợp tốt với phụ huynh mua sắm đủ tài liệu, học liệu, xây dựng môi trường giáo dục, môi trường hoạt động của trẻ nhằm nâng cao chất lượng việc thực hiện chương trình GDMN. Thống nhất nguồn tài liệu, sách vở cho trẻ đảm bảo thực hiện tốt chương trình GDMN.
         3.3. Thực hiện tốt các nội dung chuyên đề Phát triển Vận động cho trẻ trong trường mầm non, thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng tiết kiệm năng lượng hiệu quả, giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình giáo dục mầm non
Thực hiện tốt chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”, tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng của giáo dục phát triển vận động cho trẻ MN tới phụ huynh và cộng đồng; Tham gia tập huấn nội dung chuyên đề; Xây dựng môi trường hoạt động, lồng ghép tích hợp nội dung giáo dục vận động vào hoạt động vui chơi và các hoạt động khác.
 Tăng cường cường cơ sở vật chất xây dựng khu giáo dục thể chất cho trẻ, mua sắm đủ đồ dùng, trang thiết bị phục vụ cho phát triển vận động; Tổ chức lực chọn các hoạt động thể dục sáng,  thể dục nhịp điệu, Erobic phù hợp với từng độ tuổi.
Chỉ đạo, kiểm tra việc lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục ATGT, giáo dục vệ sinh cá nhân, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giáo dục tài nguyên, môi trường, biển đảo vào các hoạt động giáo dục vào việc thực hiện chương trình GDMN và tổ chức các hoạt động giáo dục thực hành, trải nghiệm để hình thành những hành vi ứng xử đúng với môi trường, thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, hiểu biết về các qui định an toàn giao thông và dần hình thành tình yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc cho trẻ thông qua các hoạt động hằng ngày phù hợp.
4. Kiểm định chất lượng GDMN   
          - Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá chất lượng trường mầm non theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ GD-ĐT quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục mầm non, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục mầm non. Đánh giá đúng thực trạng, khách quan, xác định điểm mạnh để phát huy, điểm yếu để cải tiến nhằm từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của nhà trường; không chạy theo thành tích, hình thức.
- Kiện toàn ban chỉ đạo, trên cơ sở tổ chức rút kinh nghiệm công tác KĐCL năm học trước, xây dựng kế hoạch, phân công giáo viên phụ trách các tiêu chuẩn, tổ chức thu thập minh chứng, sáp xếp xây dựng quản lí hồ sơ, tự đánh giá tiêu chí và hoàn thành các loại báo cáo tự đánh giá.
- Hoàn thành hồ sơ trong tháng 4, đón đoàn kiểm tra cấp trên vào tháng 5.
5. Thực hiện phát triển quy mô, loại hình trường lớp, củng cố vững chắc các tiêu chí đã đạt về phổ cập GDMNTENT
Tiếp tục mở rộng quy mô nhóm lớp (tăng 1 nhóm trẻ), làm tốt công tác tuyên truyền, huy động trẻ nhà trẻ ra lớp đạt tỷ lệ 37%; Cũng cố vững chức các tiêu chí PCGD cho trẻ em 5 tuổi mà địa phương đã đạt.
5.1. Chỉ tiêu
* Số nhóm lớp: 10 (trong đó: Lớp MG: 7 lớp; Nhóm trẻ: 3 nhóm)
* Tổng số trẻ huy động: 303/443, tỷ lệ:  68,4%
- Trẻ mẫu giáo: 221/221, tỷ lệ 100%. (Trong đó: Lớp 5 tuổi: 49 cháu; 4 tuổi: 64 cháu; 3 tuổi: 108 cháu).
- Nhóm trẻ: 82/218, tỷ lệ 37,6%. Trong đó:
+  Nhóm trẻ: 18 -24 tháng: 25 cháu/ 1 nhóm lớp.
+ Nhóm trẻ 25 - 36 tháng: 57 cháu/ 2 nhóm lớp
5.2. Biện pháp
- Tăng cường công tác tuyên truyền, làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể để huy động trẻ nhà trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu đề ra, cũng cố vững chắc phổ cập GDMNTE 5T giai đoạn 2010 - 2015 và những năm tiếp theo;
- Tăng cường công tác tham mưu xây dựng CSVC, nâng cấp phòng học đạt chuẩn, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, bố trí đội ngũ đảm bảo số lượng, chất lượng để tổ chức chăm sóc, nuôi dạy trẻ mẫu giáo 5 tuổi và các độ tuổi khác theo quy định;
- Làm tốt công tác phân công giáo viên đến từng hộ gia đình để điều tra trẻ có trên địa bàn và tuyên truyền vận động ngay từ đầu tháng 8. Phối kết hợp với BCH hội phụ nữ xã, cử giáo viên  tham gia dự họp ở các chi hội  thôn xóm, qua giờ đón trả trẻ, qua loa phát thanh, qua họp phụ huynh để tuyên truyền vận động trẻ ra lớp.
 - Có chính sách miễn, giảm đối với trẻ trong độ tuổi nhà trẻ. Thực hiện tốt việc làm hồ sơ hỗ trợ chế độ tiền ăn trưa cho trẻ ở độ tuổi mẫu giáo theo đúng quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với BCH hội phụ huynh, trường TH, THCS; Làm tốt công tác tuyển sinh, rà soát nắm tình hình cụ thể những cháu chưa nhập học cử Giáo viên đến tận gia đình để vận động phụ huynh đưa trẻ đến trường và làm hồ sơ đầy đủ.
- Giao chỉ tiêu cho từng tổ chuyên môn, từng cnas bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;
- Tổ chức tốt việc chăm sóc giáo dục trẻ để tạo uy tín trong phụ huynh và nhân dân nhằm thu hút trẻ đến lớp
5.3. Công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
* Chỉ tiêu
- Huy động trẻ 3 - 5 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ 100%, trẻ nhà trẻ đạt 37%.
- 100%  trẻ 5 tuổi tuổi HTCT, 98 % trẻ 3, 4 tuổi, 80 % trẻ nhà trẻ HTCT.
- 100% học sinh học 2b/ ngày, 10 buổi/ tuần.
- Phấn đấu đạt PCGDMNCTE5T năm học 2015 – 2016.
* Giải pháp
- Phối hợp tốt với các trường THCS Thắng Tượng, trường TH trong công tác điều tra, đối chiếu, thống nhất xử lý số liệu.
- Tham mưu với phòng GD - ĐT  bố trí, sắp xếp đủ giáo viên đảm bảo cho công tác CSGD trẻ;
Tăng cường các nguồn lực: xây dựng, nâng cấp phòng học, mua sắm trang thiết bị, ưu tiên bố trí đủ phòng học đạt chuẩn cho lớp 5 tuổi,  xây dựng cảnh quan sư phạm nhà trường, hệ thống sân vườn, khu chơi vận động, khu GDATGT,...
- Rà soát các tiêu chuẩn của xã đạt chuẩn PCGDMN Thông tư 32/2010/TT-BGDĐT. Tiếp tục thực hiện kế hoạch công tác PCGDMNCT5T theo lộ trình, mua sắm đủ Danh mục ĐDĐC theo quy định tại thông tư 02/2010/TT-BGD ĐT ngày 11 tháng 2 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đối với các nhóm lớp. Nâng cáo chất lượng CSGD trẻ nhằm cũng cố vững chắc tiêu chuẩn PCGDMNCTE5T và đón đoàn kiểm tra công nhận năm 2015.
          7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non, thực hiện công bằng trong giáo dục
Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra việc đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến những qui định của ngành, kiến thức nuôi dạy trẻ, vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc dinh dưỡng … cho các bậc cha mẹ và cộng đồng vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ  năm học bằng nhiều hình thức thiết thực. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành trong việc tổ chức thực hiện công tác thông tin truyền thông về GDMN, đặc biệt là phổ cập GDMNT5T trên các phương tiện thông tin đại chúng;
Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện công tác phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ, nhất là những phụ huynh chưa đưa trẻ nhà trẻ ra lớp; nâng cao chất lượng các góc tuyên truyền ở các trường và các nhóm, lớp, qua các cuộc họp Phụ nữ, họp phụ huynh, giờ đón và trả trẻ…
          Thực hiện nghiêm túc việc lập hồ sơ theo dõi sự tiến bộ của trẻ khuyết tật học hòa nhập, thực hiện việc điều chỉnh các nội dung giáo dục phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ khuyết tật. Phối hợp với các trường Tiểu học thực hiện việc chuyển giao trẻ khuyết tật mầm non vào học tiểu học;
          Phối hợp với trạm y tế xã để NVYT, PHT phụ trách tham gia các cuộc
họp giao ban, tập huấn cho giáo viên, nhân viên, tăng cường tuyên truyền cho cha mẹ trẻ và cộng đồng về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, không phân biệt đối xử với trẻ khuyết tật, kỳ thị đối với trẻ bị nhiễm HIV;
          Rà soát, cập nhật số liệu trẻ khuyết tật trong địa bàn để thực hiện can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. Vận động 80% trẻ khuyết tật từ 0-5 tuổi được can thiệp sớm và học hòa nhập. Tập trung tuyên truyền Luật và các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện Luật Người khuyết tật, đảm bảo quyền bình đẳng trong giáo dục cho trẻ khuyết tật.
8. Công tác thanh tra, kiểm tra     
- Kiểm tra chuyên đề 17/17 giáo viên, kiểm tra toàn diện 6 giáo viên (Trần Thị An; Trần Thị Kim Ngọc; Nguyễn Thị Đào Anh Hoa; Hoàng Thị Hoài; Hoàng Thị Sen; Nguyễn Thị Thanh Thủy); tỷ lệ 35%).
- Tổ chức kiểm tra CSVC, tài chính, công tác chủ nhiệm, công tác VSATTP.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác kiểm tra. Xác định nội dung kiểm tra, sau kiểm tra có đánh giá nhận xét, tư vấn và đề xuất hướng khắc phục.
- Phát huy vai trò Ban thanh tra nhân dân, tăng cường công tác kiểm tra của BGH các tổ, nhóm chuyên môn theo 2 hình thức: kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất.
- Công tác kiểm tra nội bộ được thông báo đến người được kiểm tra và các bộ phận liên quan và là cơ sở để xếp loại thi đua cuối kì, cuối năm.
          9. Công tác thi đua khen thưởng
* Chỉ tiêu
Trên cơ sở những thành tích đạt được của những năm học trước, tiếp tục khơi dậy phong trào thi đua của mỗi cá nhân và từng tập thể, tổ nhóm trong mọi mặt hoạt động nhằm khắc phục những khó khăn tồn tại để giành được nhiều thành tích mới.
- Phấn đấu 100% cá nhân, tổ nhóm đăng ký các danh hiệu thi đua trước 10/9- 2015 và thực hiện tốt cam kết thi đua.
* Giải pháp
- Đầu năm học tổ chức cho tập thể, cá nhân đăng ký thi đua trên cơ sở cổ vũ, động viên tập thể, cá nhân có điều kiện phát huy tốt năng lực hiện có.
- Phát động nhiều phong trào thi đua mà trọng tâm là thi đua dạy tốt, học tốt nhân các ngày kỉ niệm: 20/10, 20/11, 22/12, 3/2, 08/3, 30/4, 19/5...Đồng thời tổ chức công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, xếp loại một cách nghiêm túc, đúng quy trình.
- Hết học kỳ 1 và cuối năm học tổ chức đánh giá, bình xét thi đua một cách khách quan, chính xác.
- Cá nhân, tập thể có thành tích được động viên bằng tinh thần và vật chất.
          - Bình xét công khai: Căn cứ hiệu quả công tác, mức độ ảnh hưởng của tập thể, cá nhân trong tập thể sư phạm nhà trường để xếp loại.
          10. Thực hiện cải cách hành chính
          Đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo từ CBQL phụ trách chuyên môn, Giáo viên chủ nhiệm đến nhân viên theo nhiệm vụ được giao, phải làm kịp thời, nộp về trường đúng thời gian quy định và có chất lượng, các loại báo cáo định kỳ gửi về Phòng đúng thời gian quy định.
Tăng cường trao đổi văn bản hành chính qua cổng thông tin điện tử của Phòng, hộp thư điện tử của bậc học; ứng dụng CNTT vào quản lý văn bản, quản lý hành chính. Trong các biểu mẫu báo cáo số liệu phải tuyệt đối chính xác để thực hiện thống kê PCGDMN, Việc đảm bảo chế độ thông tin, số liệu báo cáo sẽ là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua của tập thể, cá nhân.
          11. Một số hoạt động khác
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 1537/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo.
- Hoàn thành các chỉ tiêu Nghị quyết 05 của Tỉnh ủy, Nghị quyết 20/2011 của HĐND tỉnh đã đề ra.
- Tăng cường cơ sở vật chất trường học gắn với xây dựng trường chuẩn quốc gia. Tập trung huy động các nguồn lực để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia gắn với việc thực hiện tiêu chí giáo dục trong xây dựng nông thôn mới;
- Thực hiện nghiêm túc Công văn số 1702/LNTC-GDĐT ngày 28/8/2012 của Liên Sở Tài chính và Giáo dục & Đào tạo về Hướng dẫn liên ngành về việc tổ chức huy động các khoản đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh trong các cơ sở giáo dục và đào tạo;
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục.
- Tham gia đầy đủ các hoạt động, các cuộc thi do ngành, các tổ chức và cấp trên phát động. Thực hiện việc đóng góp các loại quỹ theo đúng quy định.
Trên đây là phương hướng, nhiệm vụ năm học 2015-2016 của trường mầm non Thạch Thắng. Các phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, nhân viên căn cứ vào nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường và tình hình cụ thể của trường, lớp xây dựng kế hoạch phù hợp để tổ chức thực hiện nghiêm túc và hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các bộ phận chuyên môn cần báo cáo với nhà trường để được hướng dẫn, tư vấn kịp thời.
 
 
 
 
Phần thứ ba
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRONG NĂM
 
Nội dung các hoạt động
trọng tâm
Thời gian thực hiện (tháng, tuần) Người chịu trách nhiệm Đánh giá KQ/Điều chỉnh
Tháng 8
 - Tập trung CB, GV, NV đúng thời gian quy định;
- Triển khai công tác điều tra, tổng hợp số liệu nhập phần mềm PCGDMN;
 - Tham mưu xây dựng cơ sở vật chất.
- Tổ chức CBQL, GV tham dự các lớp BDTX đúng quy định.
- Lao động phong quang trường lớp
Tuần 1 - Hiệu trưởng
 
- PHT, GV
 
- Hiệu trưởng.
 
- BGH
 
- NVYT
 
- Triển khai các cuộc họp bàn KH vận động  thu - chi tự nguện từ PHHS
- Tổ chức cho giáo viên làm ĐDĐC, trang trí lớp học;
- Chỉ đạo làm tốt các công tác tuyển sinh.
- Tham dự hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học ở Sở
Tuần 2 - Hiệu trưởng
 
- PHT, GV
 
- BGH,
 
- Hiệu trưởng
 
- Tổ chức tuyển sinh trẻ năm học 2014 - 2015
- Tham dự hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học ở huyện.
- Rà soát, mua sắm bổ sung trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi theo thông tư 02
- Trình thường trực Hội đồng nhân dân xã ký phê huyệt kế hoạch các khoản thu, chi năm học 2014 - 2015.
Tuần 3 - BGH, GV
 
- Hiệu trưởng, CT CĐ
- PHT, KT
 
 
- Hiệu trưởng
 
- Tổ chức đón trẻ tựu trường 25/8/2014
- Kiểm tra năm số trẻ đầu năm;
- Tham dự hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học bậc học MN
- Ký các hợp đồng mua bán thực phẩm năm học 2014 - 2015
- Tập văn nghệ cho cô và trẻ, tổ chức “Ngày hội đến trường của bé”.
Tuần 4 - CB,GV,NV
 
- BGH
- BGH
- Hiệu trưởng
 
- PHT;  Cô Soa, Cô Thảo.
 
Tháng 9
- Tổ chức khai giảng năm học mới
- Kiểm tra tỷ lệ huy động trẻ đến trường và nền nếp các nhóm lớp.
- Hoàn thiện Kế hoạch năm học 2015-2016.
- Báo cáo, tổng hợp số liệu đầu năm.
- Tham mưu XD cơ sở vật chất.
Tuần 1 - Hiệu trưởng
- Ban giám hiệu
 
- Hiệu trưởng
- PHT
- Hiệu trưởng
 
- Tham gia chuyên đề về sinh hoạt tổ chuyên môn, đổi mới PP dạy học, PTVĐ phần thực hành
- Kiểm tra chuyên đề theo kế hoạch
- Duyệt tuyển sinh; duyệt kế hoạch năm học 2015-2016 ở phòng.
Tuần 2 - P. Hiệu trưởng
- Hiệu trưởng
 
- BGH,
- Hiệu trưởng.
 
- Hoàn thiện phần mềm PCGD.
- Tham mưu triển khai xây dựng CSVC;
- Tổ chức cân đo khám sức khỏe cho trẻ đợt 1
- Tổ chức hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2015-2016
 
 
 
 
Tuần 3
- PHT;
- Hiệu trưởng;
 
- PHT, NVYT
- Hiệu trưởng.
 
- Kiểm tra chuyên đề theo kế hoạch; Thanh tra toàn diện 1 giáo viên;
- Tham gia chuyên đề Tổ chức hoạt động ngoài trời;
- Đăng ký thi đua khen thưởng, SKKN.
- Tổ chức cho NVND tham gia bồi dưỡng CMNV.
Tuần 4 - BGH
 
- BGH, TTCM.
 
- BGH.
 
- PHT.
 
Tháng 10
- Kiểm tra theo kế hoạch
- Kiểm tra VSATTP, VSMT
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thi GV dạy giỏi cấp trường.
- Rà soát tiêu chuẩn, điều kiện PCGDMNTE5T
 
 
 
Tuần 1
- Cô Hòa,
- Cô Bảo;
- BGH, TTCM
 
- Hiệu trưởng
 
- Hoàn thiện HS đăng ký xây dựng trường MN đạt chuẩn Quốc gia.
- Tổ chức làm ĐDĐC, dạy thao giảng chào mừng ngày 20/10
- Kiểm tra theo kế hoạch.
Tuần 2 - Hiệu trưởng;
 
- PHT, TTCM.
- BGH.
 
- Kiểm tra theo kế hoạch
- Tham gia tham quan học tập kinh nghiệm do phòng tổ chức.
- Tổ chức GV tham dự phần thi SKKN, thi lý thuyết GV dạy giỏi cấp huyện;
- Tổ chức ngày 20/10.
Tuần 3 - PHT.
 
 
- BGH
- PHT.
- PHT
 
- Kiểm tra công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm
- Phối hợp với trạm y tế khám sức khoẻ đợt 1 cho trẻ
- Kiểm tra toàn diện 1 giáo viên
Tuần 4 - P.HT, NVYT
 
- PHT
- PHT, NVYT
- HT
 
Tháng 11
- Phát động thi đua làm đồ dùng đồ chơi, trang trí lớp, dạy thao giảng chào mừng 20/11;
- Kiểm tra công tác vệ sinh trường, lớp, cảnh quan môi trường...
Tuần 1 - PHT, TTCM
 
- PHT, NVYT
 
- Tổ chức giáo viên tham dự GV dạy giỏi cấp huyện phần thực hành.
- Chấm hồ sơ; trang trí lớp;
- Tham mưu với địa phương tổ chức ngày 20/11 cho CBGV.
Tuần 2 - BGH.
 
- BGH
- Hiệu trưởng
 
- Chấm đồ dùng đồ chơi của giáo viên.
- Tổng hợp các phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
Tuần 3 - BGH, CTCĐ, nữ công
 
- P. Hiệu trưởng
 
- Kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề theo kế hoạch.
- Kiểm tra  công tác vệ sinh môi trường.
Tuần 4 - BGH, TTCM.
 
- BGH.
 
Tháng 12
- Kiểm thực hiện quy chế CM,
- Kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề theo kế hoạch
- Kiểm tra công tác vệ sinh trường, lớp, cảnh quan môi trường...
 
 
Tuần 1
- BGH
- Giáo viên
- HT
 
- BGH, NVYT
 
- Tổ chức cân đo đợt 2 cho trẻ
- Tham mưu với đia phương về XD CSVC.
Tuần 2 - BGH
 
- PHT, NVYT
 
- Chỉ đạo giáo viên làm đồ dùng đồ chơi phục vụ dạy và học;
- Hoàn thiện hồ sơ, sơ kết học kỳ 1
Tuần 3 - P. Hiệu trưởng
 
- Hiệu trưởng
 
- Kiểm tra bếp ăn, công tác vệ sinh môi trường.
- Tổ chức sơ kết học kỳ I
- Quyết toán tài chính năm 2014
Tuần 4 - Phó HT, NVYT
- Hiệu trưởng
- HT, KT
 
Tháng 1
- Hoàn thiện báo cáo sơ kết nộp về phòng đúng quy định.
- Thanh tra toàn diện 1 giáo viên
Tuần 1 - Phó HT, NVYT  
- Kiểm tra chuyên đề theo kế hoạch
- Tham dự hội nghị sơ kết KH I - triển khai KH học kỳ II ở phòng
Tuần 2 - Giáo viên
 
- CBGV, NV
- BGH
 
- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra một số HĐ của giáo viên theo kế hoạch.
- Kiểm tra công tác VSATTP.
 
Tuần 3
- Hiệu trưởng
 
- PHT
 
- Tham mưu địa phương hỗ trợ quà tết cho giáo viên, HS;
- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, thực hiện đúng và có chất lượng nội dung chương trình.
Tuần 4 - KT, GV
- Hiệu trưởng
 
- Hiệu trưởng
 
Tháng 2
- Kiểm tra  chuyên đề theo KH
- Tổ chức lễ hội Tết nguyên đán
- Phân công GV trực tết
- Kiểm tra TS bàn giao bảo vệ
- Tổ chức cho CB, GV, NV ký cam kết không vi phạm ATGT, đốt pháo nổ trong tết. 
Tuần 1 - Giáo viên
- PHT.
- HT;
- PHT;
- HT.
 
- Nghỉ tết nguyên đán;
 
Tuần 2    
 - Kiểm tra nền nếp trẻ sau nghỉ tết
- Kiểm tra HS giáo viê
Tuần 3 - BGH
- PHT
 
- Kiểm tra  theo kế hoạch; Tuần 4 - BGH  
 
Tháng 3
- Làm tốt công tác vệ sinh trường, lớp, cảnh quan môi trường...
-  Tổ chức thi hát dân ca giữa các nhóm lớp.
Tuần 1 - BGH, GV, NV
 
- Phó HT,
 
- Kiểm tra hồ sơ phổ cập và các dữ liệu ở phần mềm phổ cập
- Kiểm tra bếp ăn, công tác vệ sinh môi trường.
- Tổ chức tọa đàm nhân ngày quốc tế phụ nữ 8-3
-  Chỉ đạo nhân viên y tế tổ chức cân đo đợt 3 cho trẻ
Tuần 2 - Cô Hòa;
 
- Cô Bảo
- BCH Công đoàn;
 
- Cô Bảo.
 
- Kiểm tra công tác vệ sinh môi trường.
- Phối hợp với trạm y tế xã khám sức khoẻ đợt 2 cho trẻ
- Khảo sát trẻ sau chủ đề
Tuần 3 - BGH, NVYT
 
- HT, NVYT
- PHT
 
- Kiểm tra toàn diện, chuyên đề theo kế hoạch
- Chỉ đạo khảo sát trẻn sau chủ đề.
Tuần 4 - BGH
 
- PHT, TTCM.
 
Tháng 4
- Hoàn thiện HS kiểm định chất lượng GD
- Kiểm tra chuyên môn theo kế hoạch.
- Kiểm tra công tác vệ sinh trường, lớp, cảnh quan môi trường...
 
Tuần 1 - Hiệu trưởng
 
- Phó HT;
 
- NVYT.
 
- Kiểm tra, rà soát hồ sơ phổ cập  dữ liệu ở phần mềm phổ cập
- Kiểm tra bếp ăn, công tác vệ sinh môi trường.
- Kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề theo kế hoạch
 
Tuần 2 - Cô Hòa, cô Bảo
 
- Cô Tứ
- BGH
 
- Kiểm tra bếp ăn và chất lượng bữa ăn của trẻ.
- Kiểm tra công tác vệ sinh môi trường.
- Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch  BTTX
Tuần 3 - BGH
 
- PHT, NVYT
- Hiệu trưởng
 
- Khảo sát trẻ sau chủ đề
- Kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề theo kế hoạch
- Duyệt KH BDTX của giáo viên; Xây dựng KH BDTX của nhà trường.
Tuần 4 - PHT, TTCM
- BGH
 
- BGH
 
Tháng 5
- Tham mưu địa phương xây dựng cơ sở vật chất
- Rà soát lại nội dung chương trình; Chỉ đạo các lớp Tập trung nâng cao chất lượng dạy học hoàn thành chương trình đúng theo quy định
- Tổ chức kiểm tra công tác BDTX của CB, GV
Tuần 1 - Hiệu trưởng
 
- Giáo viên
 
 
- Phó HT, TTCM
 
- Tổ chức khảo sát trẻ cuối năm
- Đón đoàn kiểm tra PCGDMN
- Ôn kuyện văn nghệ cho cô và trẻ
- Chấm bài BTTX tổng hợp nộp về phòng.
Tuần 2 - Phó HT, TTCM
 
- Phó HT, TTCM
 
- Chỉ đạo các lớp tập văn nghệ
- Làm các báo cáo cuối năm
- Tổ chức đánh giá chuẩn HT, PHT, GV theo chuẩn.
- Đón đoàn kiểm tra XD trường MN đạt chuẩn Quốc gia
Tuần 3 - Cô Thảo
 
- Hiệu trưởng
- BGH
 
- Họp thi đua cụm
- Tổ chức tổng kết năm học
- Kiểm kê tài sản cuối năm
- Hoàn thiện HS thi đua cuối năm
- Họp HĐGV phân công trực hè
Tuần 4 - BGH
- BGH
- PHT, NVKT
- BGH
- HT
 
             
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
          Bản  kế hoạch được thông qua lãnh đạo Phòng Giáo dục Đào tạo Thạch Hà, Hội nghị CNVC đầu năm để trở thành Nghị quyết, yêu cầu toàn thể CBGV thực hiện nghiêm túc để đạt kết quả cao nhằm hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ năm học 2015- 2016.
Phần thứ năm
KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT
Để tạo điều kiện cho nhà trường đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. Thực hiện tốt sự chỉ đạo của UBND  huyện, của Phòng GD&ĐT cũng như Nghị quyết HĐND xã đã đề ra. Kính đề nghị UBND xã quan tâm thực hiện xây dựng các hạng mục CSVC mà nhà trường đã trình bày tại nội dung 2 của Kế hoạch này.
 
   
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Võ Thị Tân - Hiệu trưởng

Nguồn tin: Trường mầm non Thạch Thắng

Tổng số điểm của bài viết là: 7 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết